Tài liệu kỉ thuật

1.      Thương hiệu

Thương hiệu Questek ra đời vào năm 1983 tại Đài Loan, và đã có mặt trên toàn cầu. Questek cũng đã gia nhập vào thị trường Việt Nam và không ngừng cạnh tranh với các hãng chuyên cung cấp về camera như Vantech, Vdtech, Zeisic…

Tại thị trường Việt Nam Questek là công ty hàng đầu về thiết bị an ninh. Với gần 200 nhân viên kỹ thuật. Các sản phẩm của Questek được cung cấp ở 63 tỉnh thành của cả nước. Với hơn 300 mặt hàng cung cấp cho hơn 1100 đại lý.

2.      Camera Questek

Công ty Questek Việt Nam có thể nói là nhà sản xuất camera đa dạng và phong phú với nhiều loại mẫu mã nhất hiện nay.

Camera-quan-sat
Camera questek

 

Các dòng Camera IP questek, camera analog giá rẻ tới tầm trung, và giá cao. Được Questek chia thành nhiều cấp bậc như sau:

  • Camera Analog Questek:

 Camera Questek thông thường: Bao gồm các dòng QTX-Series và Led Array Series

– Camera Questek Win: Linh kiện cao cấp, ổn định hơn so với dòng analog thông thường, bảo hành cháy nổ chip….

 Camera Questek One: Bổ sung các tính năng thông minh hơn như ghi hình ở độ phân giải cao có chuyển động, chức năng báo động khi có sự kiện, chức năng tối ưu hóa phân vùng ổ cứng.

  • Camera Analog chuẩn HD:

Camera questek HD: dòng camera cho chất lượng hình ảnh HD, vượt trội bao gồm Camera HD-SDI Questek |Camera HDCVI Questek | Camera AHD Questek | Camera HDTVI Questek

  • Camera IP Questek:

 Camera IP QuestekCác dòng camera IP giá rẻ, Camera IP series QTX-9000 và QTX-7000

 

Trên đây, là những thông tin tổng quan về dòng sản phẩm camera Questek. Những thông tin trên hi vọng sẽ giúp quý khách hàng hình dung ra các dòng sản phẩm camera questek để tránh mua các sản phẩm hàng nhái, hàng kém chất lượng.

Để được công ty chúng tôi tư vấn và lắp đặt camera questek xin liên  hệ:

Phone: 0903942038

Email: lapcameravpq@gmail.com

 

Nhằm hướng tới nhu cầu cũng như về điều kiện để lắp camera quan sát cho nhà ở của bạn tốt. Để tự tay các bạn lựa chọn camera và hoàn thiện hệ thống camera cho nhà ở của mình. Chúng tôi xin hướng dẫn các bạn về kỹ thuật lắp đặt camera.

1.      Lựa chọn camera

Camera outdoor:

Là loại camera được lắp bên ngoài của ngôi nhà. Như cửa ra vào. Camera loại này được thiết kế để phù hợp với tính chất vật lý bên ngoài để có thể cho chúng ta những hình ảnh tốt nhất

Camera  indoor

Là loại camera được lắp bên trong nhà, được thiết kế thân thiện, gọn nhẹ. Phù hợp với thẩm mỹ của ngôi nhà bạn.

Camera hồng ngoại

Nếu bạn có nhu cầu quan sát hình ảnh ban đêm, thì bạn nên chọn loại camera loại này. Vì camera này được thiết kế thêm các bóng đèn hồng ngoại để hổ trợ cho việc ghi lại hình ảnh ở những nơi thiếu ánh sáng ( ban đêm ).

Góc quan sát của camera

Trong tài liệu kỹ thuật thường không ghi góc mở, mà ghi thông số tiêu cự thay cho góc mở. Có thể sử dụng bảng quy đổi sau:

Tiêu cự 2.1 mm 2.5 mm 2.8 mm 3.6 mm 4 mm 6 mm 8 mm 12 mm 16 mm
Góc mở 138°36’ 100°24’ 85°36’ 79°36’ 61°36’ 46°12’ 34°24’ 22°42’ 21°30’

 

Tùy vào ứng dụng của bạn mà nên chọn loại Camera quan sát có góc quan sát là bao nhiêu độ. Nếu bạn cần quan sát rộng, có thể chọn loại Camera quan sát mà ống ính của nó có góc mở lớn. Còn nếu chỉ muốn quan sát trong một phạm vi rất hẹp thì cũng sẽ có những loại Camera quan sát gắn ống kính có tiêu cự phù hợp với nhu cầu của bạn.

Còn nếu muốn góc quan sát rất lớn, nên chọn loại Camera đặc biệt có chức năng Pan/ Tilt (quay ngang, quay dọc). Nếu bạn đã có một chiếc Camera nhưng không có chức năng Pan/Tilt, bạn hoàn toàn có thể cải tiến nó bằng cách lắp thêm một đế quay ngang, quay dọc, khi đó, bạn có thể điều khiển Camera của bạn quay theo bất cứ hướng nào bạn muốn.

2.      Lắp đặt hệ thống camera

  • Cách đặt camera:

Không nên đặt camera ngược với ánh sáng, mà nên để camera theo chiều ánh sáng để không bị lóa.

Không nên đặt camera quá cao, vì như thế sẽ chỉ quan sát được đầu người chứ không quan sát được khuôn mặt. Điều mà ta cần quan sát.

  • Chọn vị trí đầu ghi hình gần ti vi để tiện việc cài đặt và hiển thị hình ảnh khi cần và đặt ở vị trí khó tác động. tránh tình trạng kẽ gian xâm nhập hệ thống.

Cài đặt

mo-hinh-ket-noi-camera
Mô hình kết nối camera quan sát

 

Bước 1: Xác định vị trí đặt camera, khoan và bắt giá đỡ, lắp camera vào giá đỡ.
Bước 2: Nối IP Camera với Hub/Switch bắng cáp mạng UTP-Rj45 cùng lớp mạng, kể cả setup IP camera dùng wireless.
Bước 3: Cấp điện cho IP Camera (Xem kỹ nguồn được cấp trên camera).

Cấu hình camera xem tại chỗ

 

Bước 4: Đưa đĩa CD ROM đi kèm vào máy tính đã nối mạng, chế độ Autorun sẽ kích họat trình quản lý cài đặt trên đĩa.
Bước 5: Cài đặt chương trình Wizard. Nhấn vào Software Utility> Nhấn vào Installation Wizard>Next> Chọn đường dẫn> Next> Finish.
Bước 6: Cài đặt chương trình ST3402. tương tự như trên, Đặt password phần mềm của root.
Bước 7: Từ Desktop vi tính> chọn Double Click Intallation Wizard> dò tìm IP camera> hiển thị IP camera> check vào ô cần thay đổi IP camera đó> Chọn ô Setup> Next> bỏ check Reset IP address at next boot> Quy IP cần thay đổi camera về IP trong mạng Switch/Hub> Next>Apply>Link to selected device(s).

Cấu hình camera xem trên điện thoại

Bước 1: Khai báo tên hostname. Nhiều trang web miễn phí đăng kí như dyndns, no-ip….. Vd: http://dyndns.org. đăng ký tài khỏan, sau đó xác nhận trong mail, rồi tạo tên hostname trong dyndns. Lưu ý: mỗi địa điểm thuê bao đường truyền ADSL ta chỉ cấp một tên hostname. Chỗ khác thì tên hostname khác.
Bước 2: Đặt tên hostname vào modem router trong mục dynamic DNS (DDNS). Vd: router Draytek
Bước 3: Mở (NAT) port của modem router.Tùy theo modem router mà NAT. Vd: khai báo port cho PT7135 giao thức TCP và Router Draytek
Bước4: Kiểm tra ngòai mạng. ta ra ngòai mạng, hoặc thuê bao đường truyền khác nhập tên hostname:port

Trên đây là những kỹ thuật lắp đặt camera giám sát cho hệ thống nhà ở của các bạn.

 

Để hổ trợ thêm về kỹ thuật lắp đặt camera cũng như tư vấn lắp đặt camera cho hệ thống nhà ở của bạn xin liên hệ với chúng tôi để hưởng dược dịch vụ tốt nhất:

 

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VIỆT PHÚ QUANG
Địa chỉ: 07 Lê Lợi, KP 2, Phường Hiệp Phú, Q 9, TP. HCM
Tel/Fax: (84.8) 3730 9325 – Hotline: 0903942038
Website: www.vietphuquang.com – Email: vietphuquang@gmail.com

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều hãng sản xuất camera, vì thế mà cũng có rất nhiều chủng loại camera. Để tìm kiếm được phần mềm xem camera...

So sánh các chuẩn MJPEG , MPEG2, MPEG4, H264

 

chuan-camera
Nén được thực hiện khi luồng dữ liệu vào được phân tích và loại bỏ bớt những phần dữ liệu không cần thiết. Có 3 kiểu nén là : phần cứng và phần mềm. Có cả chức năng nén và giải nén.
Khi sử dụng công cụ nén bằng phần cứng thì chỉ mất ít dữ liệu, và tất cả công việc nén được thực hiện hoàn toàn trên mạch phần cứng có chức năng đặc biệt.
Khi sử dụng công cụ nén bằng phần mềm thì yêu cầu sử dụng tại nguyên máy tính phục vụ chức năng này.
Chuẩn nén tín hiệu số gồm có các chuẩn sau:

Chuẩn MJPEG:
Đây là một trong những chuẩn cổ nhất mà hiện nay vẫn sử dụng. MJPEG (Morgan JPEG). Chuẩn này hiện chỉ sử dụng trong các thiết bị DVR rẻ tiền, chất lượng thấp. Không những chất lượng hình ảnh kém, tốn tài nguyên xử lí, cần nhiều dung lượng ổ chứa, và còn hay làm lỗi đường truyền.
Chuẩn MPEG2:
Chuẩn MPEG là một chuẩn thông dụng. Đã được sử dụng rộng rãi trong hơn một thập kỉ qua. Tuy nhiên, kích thước fle lớn so với những chuẩn mới xuất hiện gần đây, và có thể gây khó khăn cho việc truyền dữ liệu.
Ví dụ như trong MPEG-2, nơi mà nội dung được tạo ra từ nhiều nguồn như video ảnh động, đồ họa, văn bản… và được tổ hợp thành chuỗi các khung hình phẳng, mỗi khung hình (bao gồm các đối tượng như người, đồ vật, âm thanh, nền khung hình…) được chia thành các phần tử ảnh pixels và xử lý đồng thời, giống như cảm nhận của con người thông qua các giác quan trong thực tế. Các pixels này được mã hoá như thể tất cả chúng đều là các phần tử ảnh video ảnh động. Tại phía thu của người sử dụng, quá trình giải mã diễn ra ngược với quá trình mã hoá không khó khăn. Vì vậy có thể coi MPEG-2 là một công cụ hiển thị tĩnh, và nếu một nhà truyền thông truyền phát lại chương trình của một nhà truyền thông khác về một sự kiện, thì logo của nhà sản xuất chương trình này không thể loại bỏ được. Với MPEG-2, bạn có thể bổ xung thêm các phần tử đồ hoạ và văn bản vào chương trình hiển thị cuối cùng (theo phương thức chồng lớp), nhưng không thể xoá bớt các đồ hoạ và văn bản có trong chương trình gốc.
Chuẩn MPEG4:
Mpeg-4 là chuẩn cho các ứng dụng MultiMedia. Mpeg-4 trở thành một tiêu chuẩn cho nén ảnh kỹ thuật truyền hình số, các ứng dụng về đồ hoạ và Video tương tác hai chiều (Games, Videoconferencing) và các ứng dụng Multimedia tương tác hai chiều (World Wide Web hoặc các ứng dụng nhằm phân phát dữ liệu Video như truyền hình cáp, Internet Video…). Mpeg-4 đã trở thành một tiêu chuẩn công nghệ trong quá trình sản xuất, phân phối và truy cập vào các hệ thống Video. Nó đã góp phần giải quyết vấn đề về dung lượng cho các thiết bị lưu trữ, giải quyết vấn đề về băng thông của đường truyền tín hiệu Video hoặc kết hợp cả hai vấn đề trên.
Với MPEG-4, các đối tượng khác nhau trong một khung hình có thể được mô tả, mã hoá và truyền đi một cách riêng biệt đến bộ giải mã trong các dòng cơ bản ES (Elementary Stream) khác nhau. Cũng nhờ xác định, tách và xử lý riêng các đối tượng (như nhạc nền, âm thanh xa gần, đồ vật, đối tượng ảnh video như con người hay động vật, nền khung hình …), nên người sử dụng có thể loại bỏ riêng từng đối tượng khỏi khuôn hình. Sự tổ hợp lại thành khung hình chỉ được thực hiện sau khi giải mã các đối tượng này.
Chuẩn H 2.64
Chuẩn H 2.64AVC, cũng được biết đến như là chuẩn MPEG 10, nổi lên dẫn đầu trong lĩnh vực công nghệ nén hình ảnh. H 2.64 cũng cho chất lượng hình ảnh tốt nhất, kích thước file nhỏ nhất, hổ trợ DVD, và truyền với tốc độ cao so với các chuẩn trước đó. H2.64 cũng là một chuẩn phức hợp.

Cách chọn DVR

DVR là một trong những thành phần cơ bản của một hệ thống giám sát theo đúng nghĩa của nó. Tất nhiên, bạn có thể phản đối và nói rằng trong hệ thống của bạn không cần có DVR.
DVR (Digital Video Recorder) – Thiết bị ghi hình kĩ thuật số.

dvr
Đúng như tên gọi, chức năng chủ yếu của DVR là lưu trữ hình ảnh. Mỗi DVR thường có các ổ cứng đi kèm để lưu trữ dữ liệu với dung lượng khá lớn, cỡ 120GB trở lên, đủ để lưu trữ trong một khoảng thời gian khá dài. Tín hiệu hình ảnh từ các Camera sẽ được đưa trực tiếp vào DVR, DVR tổng hợp lại, xử lí, và truyền đi qua mạng Internet hoặc truyền trực tiếp lên màn hình theo dõi.

Nếu bạn chọn DVR thì những thông số bạn cần quan tâm:

1. Số kênh DVR?
Thực chất đây chính là số Camera lớn nhất tại cùng 1 thời điểm có thể nối với DVR. Các DVR có thể hỗ trợ 4,7,9,10,13, 16 kênh hoặc hơn nữa. Nếu bạn cần số kênh lớn hơn, bạn hoàn toàn có thể ghép nối các DVR có số kênh ít với nhau, thực ra thì đây chỉ là giải pháp tình thế, tốt hơn là nếu có thể bạn hãy chọn 1 DVR nào đó có số kênh lớn, đủ để thoả mãn được số Camera của bạn. Xin chú ý rằng, nếu bạn chỉ cần 2 Camera, thì cũng hãy chọn DVR có số kênh là 4, vì không có DVR nào hỗ trợ vừa tròn 2 kênh cho bạn. Hơn nữa, sau này nếu bạn có ý định lắp thêm Camera thì vẫn còn dư 2 kênh nữa cho bạn thực hiện ý định này.
2. DVR có nối được mạng Internet hay không?
Hiện nay thì phần lớn các DVR đều có chức năng này.
3. Chọn DVR rời hay DVR card.?
Đây cũng là một nhân tố quan trọng mà bạn cần lưu ý. Điểm khác nhau cơ bản giữa DVR rời và DVR card là DVR card cần cắm vào máy tính (PC) mới hoạt động được, còn DVR rời thì hoạt động độc lập. Nếu xét về giá thành thì DVR card thường rẻ hơn nhiều so với DVR rời. Bạn nên sử dụng DVR card nếu bạn đã có sẵn 1 PC phục vụ chủ yếu cho chức năng giám sát. Riêng DVR card cũng chia thành 2 loại chính. DVR card Software, và DVR card Hardware. Nếu là DVR card hardware thì chức năng xử lí ảnh nằm trên Card, do đó trong quá trình hoạt động DVR sẽ chiếm ít tài nguyên máy tính của bạn. Còn nếu là DVR Card Software thì chức năng xử lí ảnh nằm trên máy tính. Với chức năng này thì đòi hỏi tiêu tốn khá nhiều tài nguyên máy tính, do đó đòi hỏi máy tính của bạn có cấu hình tốt, và gần như chỉ dùng cho mục đích duy nhất là giám sát.
Tóm lại:
DVR:
DVR rời: Hoạt động độc lập.
DVR Card: Cắm vào máy tính thì mới dùng được.
DVR Card Software: Tiêu tốn tài nguyên máy tính, máy tính cấu hình cao.
DVR Card Hardware: Máy tính bình thường.
4. Dung lượng ổ đĩa là bao nhiêu?
Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng lưu trữ dữ liệu hay thời gian ghi hình của DVR. Dung lượng ổ đĩa càng cao thì khả năng lưu dữ liệu càng lớn. Một số DVR cho phép ghép nối thêm ổ cứng để tăng dung lượng chứa, tuy nhiên, số lượng ổ cho phép ghép thêm cũng chỉ có giới hạn.
Thời gian ghi hình còn phụ thuộc vào số lượng kênh dữ liệu, vào chất lượng hình ảnh bạn muốn ghi.
Ví dụ: Với dung lượng ổ ghi là 240GB, sử dụng ở chế độ ghi NTSC 1hình/giây, chất lưọng hình ảnh BASIC, 16 kênh cùng 1 lúc thì có thể ghi hình liên tục trong vòng 4800h, nghĩa là 200 ngày.
Nhưng nếu ghi ở chế độ NTSC 15 hình/giây, chất lượng hình ảnh BEST, 16 kênh cùng 1 lúc thì chỉ có thể ghi trong vòng 96h, nghĩa là 4 ngày.
5. DVR có chức năng phát hiện chuyển động không?
Đây là 1 trong những chức năng đặc biệt của DVR. Ví dụ như bạn có 1Camera giám sát tại một khu vực. Bất cứ 1 chuyển động nào xuất hiện trong vùng quan sát sẽ được DVR phát hiện ra nhờ xử lí dữ liệu thu về từ Camera đó. Lúc đó, DVR sẽ tự động ghi lại hình ảnh, hoặc gửi tín hiệu báo động nếu DVR hỗ trợ chức năng đó. Lưu ý là bạn cũng có thể cài đặt vùng phát hiện chuyển động trong khu vực giám sát của Camera, khi đó, chỉ những chuyển động trong khu vực cài đặt mới được phát hiện.
Với khả năng này của DVR thì ngoài chức năng giám sát thông thường của hệ thống Camera, còn có thêm chức năng báo động.
6. Các thông số khác.
Bên cạnh các thông số chính như trên, bạn cũng cần quan tâm đến vấn đề về công suất nguồn cấp, có chức năng lưu dữ liệu khi mất nguồn hay không, chất lượng hình ảnh, sử dụng chuẩn nén nào, v.v

IP là tên viết tắt cho Ingress Protection (có nghĩa là chống lại các tác động, xâm nhập từ bên ngoài). Các chuẩn này thường được đặt tên dạng IPxx, trong đó x là các chữ số(như 0 1 2 3 4 5 6 …).
Chúng ta lấy ví dụ cho chuẩn IP66
– Chữ số 6 đầu tiên trong dẫy ký hiệu của chuẩn IP66 là sự đánh giá khả năng chống lại sự xâm nhập của bụi (số 6 tượng trưng cho khả năng chống lại bụi bẩn)
– Chữ số 6 thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước (số 6 có nghĩa là chống lại được nước phun trực tiếp vào thiết bị)
Chữ số đầu tiên đánh giá khả chống lại các đối tượng rắn
0 – Không có sự bảo vệ đặc biệt nào
1 – Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 50mm không xâm nhập được vào thiết bị
2 – Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 12mm không xâm nhập được vào thiết bị
3 – Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 2,5mm không xâm nhập được vào thiết bị
4 – Ngăn lại các đối tượng rắn có kích thước lớn hơn 1,0mm không xâm nhập được vào thiết bị
5 – Bụi được bảo vệ không hoàn toàn nhưng vẫn đảm bảo sự hoạt động của thiết bị
6 – Thiết bị được đảm bảo chống bụi hoàn toàn, đảm bảo hoạt động tốt trong môi trường nhiều bụi
Chữ số thứ hai đánh giá khả năng chống lại nước
0 – Không có sự bảo vệ đặc biệt nào
1 – Chống lại nước chảy vào thiết bị dạng giọt theo phương thẳng đứng
2 – Chống lại nước bắn vào thiết bị dạng giọt tới thiết bị với tất cả các góc nghiêng dưới 15 độ
3 – Chống lại nước phun vào thiết bị với góc nghiêng dưới 60 độ
4 – Chống lại nước tóe từ mọi phía tới thiết bị
5 – Có khả năng chống lại nước được phun từ mọi hướng tới thiết bị
6 – Thiết bị vẫn được bảo vệ khi bị nhúng nước hoàn toàn.

Phần mềm để xem camera từ đầu ghi hình Tibet trên điện thoại di động là i-Smart Viewer. Đây là phần mềm miễn phí trên các kho ứng dụng của Apple hay Google .

Để phần mềm có thể lấy được hình từ các đầu ghi này thì đầu ghi phải thuộc dòng H264 DVR và được cập nhật firmware mới nhất.

1. IPHONE/IPAD

Vào App Store và tìm phần mềm i-Smart Viewer.

i-Smart-Viewer-1 i-Smart-Viewer-2 i-Smart-Viewer-3

Chọn cài đặt phần mềm. Cần phải có tài khoản Apple mới cài đặt được các phần mềm từ App Store của Apple. Nếu chưa có tài khoản Apple thì sẽ App Store sẽ yêu cầu nhập vào thông tin tài khoản. Nếu chưa có tài khoản Apple, có thể dùng tài khoản sau:

-> Tên người dùng: baokham.tin32@gmail.com
-> Mật khẩu : Baokham123

i-Smart-Viewer-4 i-Smart-Viewer-5

i-Smart-Viewer-6 i-Smart-Viewer-7 i-Smart-Viewer-8

Chạm vào biểu tượng i-Smart ở màn hình chính để bắt đầu chạy phần mềm

i-Smart-Viewer-9

Bấm Add để thêm 1 đầu ghi mới. Điền vào các thông số như tên đầu ghi, địa chỉ IP (hoặc tên miền), port (mặc định là 9091), tên truy cập và mật khẩu truy cập đến đầu ghi.

i-Smart-Viewer-10 i-Smart-Viewer-11 i-Smart-Viewer-12

Bấm vào Connect để bắt đầu kết nối đến đầu ghi

i-Smart-Viewer-13 i-Smart-Viewer-14

2. ANDROID (SAMSUNG, HTC, …)

Phần mềm xem đầu ghi TIBET trên điện thoại Android cũng có tên là i-Smart Viewer. Cách cài đặt tương tự như trên iPhone, chỉ khác là vào Android Maket hay Play Store thay cho App Store.

Dưới đây là hướng dẫn cài i-Smart Viewer trên điện thoại Sky dùng hệ điều hành Andoid 2.3

Vào PlayStore và tìm phần mềm i-Smart Viewer

i-Smart-Viewer-15 i-Smart-Viewer-16

i-Smart-Viewer-17 i-Smart-Viewer-18

Quá trình cài đặt thành công, biểu tượng chương trình i-Smart Viewer xuất hiện ở màn hình chính

i-Smart-Viewer-19 i-Smart-Viewer-20

Cách thiết lập các thông số cho phần mềm giống như thực hiện trên iPhone:

i-Smart-Viewer-21 i-Smart-Viewer-22

i-Smart-Viewer-23 i-Smart-Viewer-24

i-Smart-Viewer-25 i-Smart-Viewer-26

Chi tiết hướng dẫn sử dụng phần mềm có thể xem trong sách hướng dẫn sử dụng của đầu ghi

Đầu tiên truy cập vào camera bằng trình duyệt internet ( internet explorer, firfox, hoặc google chrome).

Vào địa chỉ ip cua camera và port

http://ip_của_camera:port 

Ip nội bộ của mình là: 10.100.64.222:541

 auto-mail 

Bước tiếp theo ta cấu hình chế độ Alarm như sau:

auto-mail-1

Bước tiếp theo cấu hình để gửi email:

auto-mail-2

Với các bước trên, bạn đã hoàn thành xong thủ thuật cài đặt báo động qua email.

Chúc các bạn thành công với bài viết này.

Quỹ tín dụng ” ngân hàng hợp tác xã việt nam” là tổ chức tín dụng địa phương, có mô hình hoạt động như 1 hệ thống ngân hàng  nhà nước. Hiện nay quỹ tín dụng là cầu nối giữa người nông dân và các doanh nghiệp địa phương,.. với kênh huy động vốn nhà nước uy tín.

Hệ thống camera quan sát để ngăn chặn tội phạm, đảm bảo an toàn từ các nhân viên và khách hàng và thu thập chứng cứ quan trọng trong trường hợp mà một sự cố nào xảy ra.

 he-thong-camera-giam-sat-cho-quy-tin-dung

Mô hình lắp đặt thiết bị an ninh đạt tiêu chuẩn  cho hệ thống ngân hàng và quỹ tín dụng

Hệ thống báo động, báo cháy giúp phát hiện và xử lý tính huống xảy ra cháy nổ kịp thời, nhằm giảm thiểu tới mức tập nhất khi có cháy nổ xảy ra.

Các tính năng của hệ thống thiết bị an ninh quỹ tín dụng mang lại:

Phát hiện sự xâm nhập ảnh hướng đến an ninh quỹ tín dụng một cách đáng tin cậy với công nghệ khác nhau.
• Giám sát với camera IP
• HD PTZ camera theo dõi qua mạng
• Xử lý sự kiện thống nhất và tương tác đối với các hành vi xâm nhập
• Video gắn thẻ ghi âm, và ghi lại trong nhật ký sự kiện
• Báo động truyền thông tin qua Internet, PSTN, mạng di động
• Hỗ trợ nhiều khách hàng cho các hoạt động từ xa
• Có thể lựa chọn sự kết hợp với máy dấu vân tay + RFID + PIN để kiểm soát truy cập
•  Trung tâm báo động luôn sẵn sàng

lap-dat-camera-giam-sat-quy-tin-dungLắp đặt camera giám sát cho quỹ tín dụng

Ngày Đêm Với phương châm luôn mang lại dịch vụ uy tín và chất lượng phục vụ tốt nhất đến khách hàng và từng cung cấp vặt tư và lắp đặt thiết bị an ninh gồm: camera giám sát, hệ thống báo cháy cho ngân hàng và quỹ tín dụng trên đại bàn  Hà Nôi, Hồ Chí Minh, Hải Phòng,..Các giải pháp lắp đặt hệ thống camera giám sát của chúng tôi đã và đang được khách hàng trong cả nước tin dùng.

Một trong những thông số kỹ thuật quan trọng khi lựa chọn, tư vấn vị trí lắp đặt camera là thông số về ống kính.

 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM TÍNH TOÁN ỐNG KÍNH:

Hiện nay trên internet có rất nhiều trang web có tích hợp phần mềm tính toán ống kính và hướng dẫn, các bạn có thể tham khảo thêm. Ở đây chúng tôi xin hướng dẫn phần mềm tính toán khoảng cách và độ mở của ống kính do Panasonic cung cấp.

– Bạn có thể download phần mềm tại địa chỉ sau: LensCalculater
– Nhấn vào biểu tượng của phần mềm
– Màn hình sử dụng phần mềm:
 
cach-tinh-ong-kinh-camera
 Màn hình hiện thị phần mềm  tính toán ống kính LensCalculater
 
– Giải thích các ký tự:

W: chiều rộng của vùng quan sát

H: chiều cao của vùng quan sát

L: khoảng cách từ camera tới vùng quan sát

f: Độ dài tiêu cự của ống kính (mm)

1: bảng tính toán góc mở của ống kính khi biết tiêu cự ống kính và khoảng cách lắp đặt camera

2: bảng tính tiêu cự ống kính khi biết khoảng cách lắp đặt camera và kích thước vùng muốn quan sát

3: bảng tính khoảng cách lắp đặt camera khi biết tiêu cự ống kính và kích thước vùng cần quan sát.

1.      Cách sử dụng bảng tính toán góc mở của ống kính:

  tinh-goc-mo-cua-ong-kinh-1
 Bảng tính góc mở của ống kính camera
 
Giải thích các ký hiệu:

f(mm): Độ dài tiêu cự ống kính

L(m): khoảng cách từ camera tới vị trí cần quan sát

CCD: kích cỡ cảm biến camera (có nhiều loại cảm biến khác nhau 1/4”, 1/3”, 1/2”)

W(m): chiều rộng khung hình quan sát

H(m): chiều cao khung hình quan sát

Diagonal (m): chiều chéo khung hình quan sát

W(deg): góc mở ngang của camera

H(deg): góc mở rộng của camera

D(deg): góc mở chéo của camera

Ví dụ: Một camera với ống kính có tiêu cự cố định bằng 8mm, camera được lắp cách 10m so với vị trí quan sát ta có các thông số như sau:

·         Đối với camera có cảm biến hình ảnh là 1/4”, ta sẽ có khung hình quan sát sau: 4.5m x 3.4m x 5,6m (Dài x Rộng x Chéo). Góc mở của camera như sau: 25.3 độ (góc ngang), 19.3 độ (góc dọc), 31.3 độ (góc chéo).

·         Đối với camera có cảm biến hình ảnh là 1/3”, ta sẽ có khung hình quan sát sau: 6m x 4.5m x 7.5m (Dài x Rộng x Chéo). Góc mở của camera như sau: 33.3 độ (góc ngang), 25.3 độ (góc dọc), 41.1 độ (góc chéo).

·         Đối với camera có cảm biến hình ảnh là 1/2”, ta sẽ có khung hình quan sát sau: 8m x 6m x 10m (Dài x Rộng x Chéo). Góc mở của camera như sau: 25.3 độ (góc ngang), 19.3 độ (góc dọc), 31.3 độ (góc chéo).

2.      Chọn độ dài tiêu cự ống kính

chon-do-dai-tieu-cu-ong-kinh
 
Bảng tính độ dài tiêu cự ống kính camera

W(m): chiều rộng khung hình cần quan sát.

H(m): chiều cao khung hình cần quan sát.

L(m): khoảng cách từ vị trí lắp đặt camera tới vị trí cần quan sát.

Chỉ cần nhập thông số W hoặc H.

Ví dụ: Khoảng cách lắp camera tới vị trí cần quan sát là 10m, ta muốn quan sát một khung hình có chiều rộng là 5m và chiều cao là 3.8m đối với các camera có cảm biến CCD khác nhau, ta cần các ống kính có độ dài tiêu cự như sau:

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCD 1/4” ta cần ống kính độ dài tiêu cự là 7.2mm.

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCD1/3” ta cần ống kính có độ dài tiêu cự là 9.6mm.

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCS1/2” ta cần ống kính có độ dài tiêu cự là 12.8mm

3.      Tính khoảng cách lắp đặt camera

tinh-khoang-cach-lap-dat
Bảng tính khoảng cách lắp đặt camera
 

f: độ dài tiêu cự ống kính

W: chiều rộng vùng quan sát

H: chiều cao vùng quan sát

Chỉ cần nhập một trong 2 thông số W hoặc H và thông số f.

Ví dụ: camera có ống kính có độ dài tiêu cự là 4.3mm. Để camera có thể quan sát một vùng có chiều rộng là 5m và chiều cao là 3m ta cần lắp camera với khoảng cách như sau:

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCD1/4”, ta cần lắp camera cách xa vị trí quan sát là 6m.

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCD1/3”, ta cần lắp camera cách xa vị trí quan sát là 4.5m.

·    Camera với cảm biến hình ảnh CCD1/2”, ta cần lắp camera cách xa vị trí quan sát là 3.4m.

 

Thong-so-ky-thuat-Camera-Pieper-FK-CF-PTZ-3712

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của Camera quan sát như sau:

Auto white balance: Tự động cân bằng ánh sáng trắng đay là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho camera cân bằng ách sang lấy nét và cho hình ảnh rõ nét hơn.

Auto Gaint Control: Tự động kiểm soát độ lợi

Backlight Compensation: Bù ánh sáng ngược vói kĩ thuật này thì việc lắp đặt ở những nơi thiếu ánh sáng sẽ giúp cho việc hình ảnh của camera quan sát sẽ không bị nhiễu và mờ.

Auto electrolic Shutter: Tự động chống sốc điện là một trong những yếu tố giúp cho camera hoạt động ổn định và bền bỉ hơn, thường là những nơi hay mất điện đột ngột và điện áp yếu, những chiếc camera không có chỉ số này rất dễ bị cháy hỏng do điện áp chập trờn.

 – Visible Distance: Khoảng cách quan sát của camera, giúp người dùng chọn lựa sao cho phù hợp với khoảng cách mà mình cần quan sát.

Water resistance/ water proof: đây là chỉ số chống chịu nước, với nhưng môi trường đặc biệt như trong nước hay ngoài trời nơi chịu nhiều ảnh hưởng của mưa gió thời tiết, với những chiếc camera lắp đặt ngoài trời nên có chỉ số này sẽ giúp chúng bền bỉ hơn.

Auto IRIS: tự động hiệu chỉnh ánh sáng cũng giống như cần bằng ánh sáng giúp lấy hình ảnh rõ ràng hơn.

Horizontal TV lines: độ phân giải  320-540 TV lines, số càng lớn thì hình cảnh càng chất lượng, đay là một yếu tố quan trọng nhất để đnahs giá về chất lượng hình ảnh cảu camera.

– Image sensor: cảm biến hình ( thường có 2 kích thước 1/3” và 1/4 “, kích thước cảm biến hình càng lớn thì cho chất lượng ảnh tốt)

Minimum Illumination: cường độ ánh sáng nhỏ nhất ( tính bằng LUX)

Thông số này nói lên rằng, Camera chỉ có thể hoạt động ở cường độ ánh sáng lớn hơn cường độ ánh sáng nhỏ nhất. Trong điều kiện quá tối, nếu không phải là Camera có chức năng hồng ngoại thì sẽ không hoạt động được.

Ánh nắng mặt trời:4000 lux

Mây:1000lux

Ánh sáng đèn tuýp 500 lux,

Bầu trời có mây: 300lux

Ánh sáng đèn tuýp đỏ 500 lux, trắng (300 lux) trắng sáng 1lux

Đêm không trăng 0.0001 Lux

Xin chú ý đến loại Camera có chức năng Auto Iris (Tự động hiệu chỉnh ánh sáng). Đặc điểm của Camera loại này là chỉ với 1 nguồn sáng nhỏ, nó có thể tự động khuyếch đại nguồn sáng đó lên để có thể quan sát được.

Power Supply: Nguồn cung cấp

– Vandal Proof: chống va đập

IR effective Sistance: khoảng cách hoạt động của tia hồng ngoại, để chúng ta biết được khoảng quan sát của camera vào ban đêm.

IR (Infrared rays): tia hồng ngoại

Ir Led: số lượng đèn hồng ngoại, càng lớn thì hình ảnh ban đêm càng rõ ràng,

CCDTotalpixels:  số điểm ảnh ( số điểm ảnh lớn -> hình ảnh sắc nét, nhưng sẽ tốn nhiều bộ nhớ do dung lượng ảnh lớn, ảnh hưởng nhiều đến tốc độ đường truyền)

Pan/Tilt/Zoom: chức năng quay trái phải/ trên dưới/ phóng to/thu nhỏ.

Indoor/outdoor: camera đặt trong nhà hay ngoài trời.

– Tiêu cự ống kính tương đương góc mở ( quan sát):

2.1mm – 138 độ

2.5mm – 100 độ

2.8mm – 85 độ

3.6mm – 79 độ

4mm – 61 độ

6mm – 46 độ
8mm – 34 độ
12mm – 22 độ